Gió nữ mưa ngâu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Chỉ câu chuyện tình yêu của Ngưu Lang và Chức Nữ: "Gió nữ mưa ngâu" là một thành ngữ dùng để ám chỉ câu chuyện tình yêu bi thương, xa cách của đôi vợ chồng Ngưu Lang và Chức Nữ trong thần thoại Trung Hoa.
- Chỉ sự chia ly, hội ngộ: Thành ngữ này còn mang nghĩa chỉ sự chia ly đau khổ và cuộc hội ngộ ngắn ngủi, giống như số phận của đôi uyên ương trong truyền thuyết.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Câu chuyện gió nữ mưa ngâu là một trong những truyền thuyết nổi tiếng về tình yêu. (Câu chuyện về Ngưu Lang và Chức Nữ là một trong những truyền thuyết nổi tiếng về tình yêu.)
- Cuộc tình của họ như gió nữ mưa ngâu, chỉ gặp nhau một lần trong năm. (Cuộc tình của họ như Ngưu Lang và Chức Nữ, chỉ gặp nhau một lần trong năm.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Câu chuyện gió nữ mưa ngâu": dùng để chỉ một mối tình lãng mạn nhưng đầy trắc trở và chia ly.
- Họ yêu nhau nhưng không thể đến với nhau, thật giống câu chuyện gió nữ mưa ngâu. (Họ yêu nhau nhưng không thể đến với nhau, thật giống câu chuyện của Ngưu Lang và Chức Nữ.)
Biến thể và từ gần giống
- Ngưu Lang Chức Nữ: tên gọi trực tiếp của hai nhân vật trong truyền thuyết.
Từ đồng nghĩa
- Mối tình oan trái: chỉ mối tình gặp nhiều trắc trở, không thành.
- Cuộc tình chia ly: chỉ mối quan hệ tình cảm phải chịu cảnh xa cách.
Thành ngữ liên quan
- Oan gia ngõ hẹp: chỉ những người có duyên nợ với nhau thường gặp nhau trong hoàn cảnh khó khăn.
- Hai người cứ gặp nhau trong hoàn cảnh éo le, đúng là oan gia ngõ hẹp. (Hai người cứ gặp nhau trong hoàn cảnh éo le, đúng là có duyên nợ với nhau.)
- Nói chuyện Ngưu Lang, Chức nữự. Xem Chức Nữ